Cụm máy bơm chữa cháy hoạt động như thế nào?
Hiểu đúng vai trò của bơm bù, bơm chữa cháy, động cơ điện, động cơ diesel, tủ điều khiển và trình tự khởi động của cả cụm.
Bơm chỉ làm việc đúng khi cả phần thủy lực và điều khiển đều sẵn sàng
Ba vai trò thường gặp trong một cụm bơm
Bơm bù áp
Bù lượng nước rò nhỏ và giữ áp lực mạng. Bơm này không thay thế bơm chữa cháy chính khi hệ thống cần lưu lượng lớn.
Bơm chữa cháy
Cung cấp lưu lượng và cột áp tính toán cho hệ thống đang hoạt động. Nguồn dẫn động có thể là điện hoặc diesel theo thiết kế.
Bơm dự phòng
Tăng độ tin cậy khi bơm chính hoặc nguồn dẫn động không sẵn sàng. Thứ tự và điều kiện khởi động phải đọc theo hồ sơ cụ thể.
Khi áp lực mạng thay đổi
1. Trạng thái chờ
Mạng ống được duy trì áp lực; các van và tủ điều khiển ở trạng thái vận hành theo thiết kế.
2. Suy giảm nhỏ
Bơm bù có thể khởi động để bù rò rỉ hoặc dao động nhỏ và dừng theo ngưỡng cài đặt.
3. Nhu cầu chữa cháy
Khi nhu cầu nước lớn hơn và áp lực tiếp tục giảm tới ngưỡng, bơm chữa cháy được khởi động theo logic thiết kế.
4. Cấp nước
Bơm đưa nước vào mạng để phục vụ họng nước, sprinkler hoặc hệ thống đang hoạt động.
5. Giám sát
Trạng thái chạy, nguồn, lỗi hoặc các điều kiện quan trọng được hiển thị và truyền tín hiệu theo thiết kế.
6. Khôi phục
Sau sự kiện phải kiểm tra nguyên nhân, tình trạng thiết bị và khôi phục hệ thống theo quy trình.
Những dữ liệu phải có trước khi chọn bơm
| Dữ liệu | Điều cần xác định |
|---|---|
| Lưu lượng tính toán | Nhu cầu của hệ thống hoặc tổ hợp hệ thống được yêu cầu hoạt động. |
| Cột áp tính toán | Chênh cao, áp lực yêu cầu tại điểm bất lợi và tổn thất trên đường ống, van, phụ kiện. |
| Điều kiện hút | Mức nước, cao độ bơm, đường kính và bố trí đường hút, nguy cơ lọt khí hoặc xâm thực. |
| Nguồn dẫn động | Điện, diesel, độ tin cậy của nguồn và yêu cầu dự phòng. |
| Đường đặc tính | Điểm làm việc phải được kiểm tra trên đường đặc tính bơm, không chọn chỉ bằng công suất kW. |
| Không gian và môi trường | Thông gió, thoát nước, tiếp cận bảo trì, khí xả, nhiên liệu và điều kiện phòng bơm. |
Những dấu hiệu cần theo dõi
Có thể liên quan rò rỉ, van, bình tích áp hoặc ngưỡng điều khiển; cần tìm nguyên nhân.
Hệ thống có thể mất khả năng tự khởi động dù máy bơm vẫn còn tốt.
Cần kiểm tra điều kiện hút, căn chỉnh, ổ trục, khớp nối và điểm làm việc.
Kiểm tra ắc quy, nhiên liệu, làm mát, khí xả và hệ thống khởi động theo hướng dẫn thiết bị.
Không kết luận chỉ từ động cơ; phải kiểm tra nguồn nước, chiều quay, van, đường ống và đặc tính bơm.
Cần lưu kết quả chạy thử, áp lực, lưu lượng, lỗi phát sinh và công việc đã thực hiện.
Nội dung dùng để hướng dẫn nhận biết, kiểm tra và chuẩn bị dữ liệu ban đầu. Phương án cho công trình cụ thể phải căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản hướng dẫn; QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023; TCVN 7336:2021 cùng hồ sơ, tiêu chuẩn liên quan của công trình.
Lưu ý: Không dùng nội dung này thay cho khảo sát, thiết kế, tính toán, thẩm định hoặc nghiệm thu theo quy định.
Cần kiểm tra, sửa chữa hoặc lắp ráp cụm bơm?
Gửi ảnh tem bơm, động cơ, tủ điều khiển, đồng hồ và mô tả hiện tượng để được đánh giá ban đầu.